vanban.org

Quyết định 324/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 02/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phạm Lê H II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Phạm Lê H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 324 /2017/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 398/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa:

* Ngƣời yêu cầu:

- Chị Nguyễn Ngọc A , sinh năm 1988

HKTT: Số 1 ngõ 4 phố Ô, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội

Nơi ở: 18 nghách 11 ngõ A I phố Đ, phường Q, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Anh Phạm Lê H, sinh năm 1988

HKTT và nơi ở: Số 1 ngõ 4 phố Ô, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Nguyễn Ngọc A và anh Phạm Lê H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 25/11/2011, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phạm Lê H

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Phạm Lê H có có 01 con chung là: Phạm Nguyễn Gia Hưng , sinh 01/12/2011

Giao con chung là Phạm Nguyễn Gia H cho chị Nguyễn Ngọc A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Phạm Lê H có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Phạm Lê H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

- Về khoản nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết .

- Về lệ phí LHST: Chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007515 ngày 19 tháng 7 năm 2017 của chi cục thi hành án Dân sự quân B.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ