vanban.org

Quyết định 324/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Yến P, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đường QuTr, thị trấn BS, huyện H Nh, tỉnh B Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 324/2017/QĐST-HNGĐHoài Nhơn, ngày 01 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 324/2017/TLST-HNGĐ ngày03 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Yến P, sinh năm 1987

Địa chỉ: Đường QuTr, thị trấn BS, huyện H Nh, tỉnh B Đ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khối 2, thị trấn BS, huyện H Nh, tỉnh B Đ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng Thương mại cổ phần AC.

Địa chỉ: Đường NTMK, Phường 05, Quận 3, Thành phố HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T. Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Cẩm Kh. Chức vụ: Quyền giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần AC- Phòng giao dịch BS. (Theo giấy ủy quyền ngày 20/012015).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,59, 81, 82, 83, 84, 107của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trần Thị Yến P, sinh năm 1987

Địa chỉ: Đường QuTr, thị trấn BS, huyện H Nh, tỉnh B Đ.

- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khối 2, thị trấn BS, huyện H Nh, tỉnh B Đ

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Yến P và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thỏa thuận giao 01 con chung tên Nguyễn Trần Thiện Nh, sinh ngày 13/9/2015 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị P và anh S theo văn bản thỏa thuận ngày 30/10/2017 như sau: Giao 01 xe ô tô nhãn hiệu Ford, số loại Transit JX6582T-M3, số máy D8P21488DURATORQ4D243H, số khung RL3MLTGMCDKR30156, mang biển số kiểm soát 77B-XXX.XX cho anh S được trọn quyền sở hữu, sử dụng. Anh S thối lại cho chị P số tiền 175.000.000đ (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Ngày giao tiền là ngày 21/12/2017.

Anh S có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần AC số nợ theo hợp đồng cấp tín dụng số: BSO.CN.xxxxxxxxx ngày 13/01/2016 khi Ngân hàng có yêu cầu hoặc khi đến hạn.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Thỏa thuận chị P nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. Chị P đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003666 ngày 03/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn nên được khấu trừ. Chị P được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn.

- Về án phí chia tài sản chung: Chị P, anh S tự thỏa thuận trước khi Tòa tiến hành phiên hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định nên không phải chịu tiền án phí về tài sản.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh S nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào Ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ