- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 323/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân;
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025;
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 433/2026/TLST-HN ngày 01/4/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Trung Hà, sinh năm 1996; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021. Nơi đăng ký HKTT: 8B Lê Trực, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội. Nơi cư trú: 22 ngách 150 ngõ Xã Đàn 2, phường Đống Đa, Hà Nội.
- Chị Lê Hà Anh, sinh năm 1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/6/2022. Nơi đăng ký HKTT: 13 ngách 70, ngõ Văn Chương, Đống Đa, Hà Nội. Nơi cư trú: 83/119 ngõ Thổ Quan, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/07/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (nay là phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, thành phố Hà Nội). Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Huy Anh (nam), sinh ngày 10/11/2023. Ly hôn, anh chị thoả thuận chị Hà Anh là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh Hà tự nguyện cấp dưỡng 8.000.000 (Tám triệu) đồng/tháng.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Hà, chị Hà Anh không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Hà và chị Hà Anh không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hà và chị Hà Anh tự nguyện thỏa thuận để anh Hà nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh Hà, chị Hà Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Huy Anh (nam), sinh ngày 10/11/2023. Giao con chung cho chị Hà Anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Trung Hà cấp dưỡng 8.000.000 (Tám triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi cháu Trần Huy Anh trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh Trần Trung Hà có quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Trần Trung Hà và chị Lê Hà Anh để anh Hà nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Hà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007807 ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Hà đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |