vanban.org

Quyết định 323/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, ngày 14 tháng 6 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp). Về con chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T có 01 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 07 tháng 4… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà D và ông T thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2024/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 26 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 348/2024/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1988; địa chỉ: Số B, đường N, khu phố E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Số B, đường N, khu phố E, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương năm 2016 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 79, ngày 14 tháng 6 năm 2016. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T có một con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2018. Khi ly hôn, bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T thỏa thuận thống nhất bà Phạm Thị Mỹ D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, ngày 14 tháng 6 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp).

- Về con chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T có 01 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2018. Khi ly hôn, bà Phạm Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp ông Nguyễn Tấn T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của bà Phạm Thị Mỹ D thì bà Phạm Thị Mỹ D có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Tấn T theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Nguyễn Tấn T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003395 ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ