- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn N, Nguyễn Thị H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 323/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 313/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký thường trú: Xã A, huyện Y, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: TDP 1, phường 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký thường trú và cư trú: TDP 1, phường 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 138 ngày 26/9/2009 của UBND phường 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Văn N và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Bùi Quang Tiến L, sinh ngày 10/4/2010 và cháu Bùi Quang C, sinh ngày 03/3/2015. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu Bùi Quang Tiến L và Bùi Quang C, anh Bùi Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 8/2023 cho đến khi các con chung thành niên, đủ khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Bùi Văn N có quyền thăm nom và chăm sóc các con chung mà không bị cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Văn N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền án phí số: AA/2020/0043990 ngày 11/7/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Chi |