vanban.org

Quyết định 323/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/10/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị L và anh Lê Sơn H. Về con chung: Chị Lô Thị L và anh Lê Sơn H thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Lê Hữu K; Sinh ngày: 05/01/2013 và Lê Hữu Q; Sinh ngày: 09/9/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2022/QĐCNHGT-HNGĐThành phố Vinh, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lô Thị L và anh Lê Sơn H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Lô Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Lô Thị L; Sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: Khối 10, phường T, thành phố V, tỉnh NA; Chỗ ở hiện nay: Nhà 15, Đường T, Khối 16, phường T, thành phố V, tỉnh NA;

2. Anh Lê Sơn H; Sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Số 87, Đường V, Khối 10, Phường T, thành phố V, tỉnh NA;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị L và anh Lê Sơn H.

- Về con chung: Chị Lô Thị L và anh Lê Sơn H thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Lê Hữu K; Sinh ngày: 05/01/2013 và Lê Hữu Q; Sinh ngày: 09/9/2014.

Ly hôn, chị Lô Thị L và anh Lê Sơn H cùng thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung là Lê Hữu K; Sinh ngày: 05/01/2013 và Lê Hữu Q; Sinh ngày: 09/9/2014 cho anh Lê Sơn H trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Lô Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Sơn H tổng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), (mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng) kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi từng cháu thành niên đủ 18 tuổi.

Chị Lô Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Lô Thị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày anh Lê Sơn H có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, nếu chị Lô Thị L không chịu thi hành thì hàng tháng chị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ