- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Dương và chị Phùng Thị Nhiên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 323/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 415/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1984. Bị đơn: Chị Phùng Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Dùm, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phùng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Anh D phải chịu án phí 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004192 ngày25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả anh D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKS Lục Nam;
- UBND xã Nghĩa Phương;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hoàng Văn Toan TÒA ÁN NHÂN DÂN
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HuyÖn Lôc Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc TỈNH BẮC GIANG
Lôc Nam, ngµy 19 th¸ng 6n¨m 2020 Số: /2020/TL- Q§
trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù
T¹i quyÕt ®Þnh thuận tình ly hôn sè: 323/QĐTTLH ngµy 08 th¸ng 11 n¨m 2019 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Dương, sinh năm 1984. Địa chỉ: Dùm, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Phùng Thị Nhiên, sinh năm 1986. Địa chỉ: Dùm, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Dương và chị Phùng Thị Nhiên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Anh Dương phải chịu án phí 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004192 ngày25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả anh Dương 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ng êi nhËn:
THẨM PHÁN Chị Nhiên; Anh Dương Lưu.
Hoàng Văn Toan
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị |