vanban.org

Quyết định 323/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị H và anh Lý Hoàng M được ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lý Nhã K - sinh ngày 28/11/2015 và Lý Kiến P Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban tH vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 498/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Thiều Thị H - sinh năm 1996. Địa chỉ: Km 02, ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Lý Hoàng M - sinh năm 1985. HKTT: số 52 Phố 2, ấp 2, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ: Phố 3, ấp 4, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Thiều Thị H và anh Lý Hoàng M là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 142 ngày 23/11/2015. Anh, chị có 02 con chung tên Lý Nhã K - sinh ngày 28/11/2015 và Lý Kiến P – sinh ngày 25/11/2017 đang do anh M trực tiếp chăm sóc. Hai người không có tài sản chung, nợ chung. Ngày 24/9/2019, chị H làm đơn khởi kiện xin ly hôn với anh M. [2] Tại Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn ngày 03/10/2019 của Trung tâm hòa giải đối thoại huyện Đ, chị Thiều Thị H và anh Lý Hoàng M đã tự thỏa thuận như sau:

- Chị Thiều Thị H và anh Lý Hoàng M thuận tình ly hôn nhau.

- Khi ly hôn, anh M được quyền nuôi cháu con và tạm thời chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không giải quyết;

- Về lệ phí: Chị Thiều Thị H tự nguyện chịu; Cùng ngày 03/10/2019 chị H, anh M làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn như trên. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị H và anh Lý Hoàng M được ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lý Nhã K - sinh ngày 28/11/2015 và Lý Kiến P

- sinh ngày 25/11/2017 cho anh Lý Hoàng M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh M chưa yêu cầu. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị H, anh M có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không giải quyết; 2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: Chị Thiều Thị H tự nguyện chịu. Chị H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 0002608 ngày 03/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ nên chuyển thu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ