vanban.org

Quyết định 323/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thúy H. 2.

Các đương sự; VKSND quận Ngô Quyền; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Hằng thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thúy H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2017/QĐST- HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 404/2017/TLST/ HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 đối với người yêu cầu: Ông Lê Đức D, sinh năm 1961; đăng ký thường trú và chỗ ở tại: Khu Đ, phường L, quận N, thành phố Hải phòng; Bà Nguyễn Thúy H, sinh năm 1964; đăng ký thường trú và chỗ ở tại: Khu Đ, phường L, quận N, thành phố Hải phòng; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thúy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thúy H có 02 con chung là Lê Đức H, sinh 1985 và Lê Thị Kim A, sinh 1986. Con chung cháu Lê Thị Kim A đã chết. Nay cháu H đã thành niên, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thúy H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về lệ phí: Hai bên thống nhất để ông Lê Đức D nộp cả 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ông Lê Đức D đã nộp tạm ứng số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền theo biên lai thu tiền số 0002027 ngày 09/10/2017. Ông Lê Đức D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ