vanban.org

Quyết định 322/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2025/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 273/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Bà Huỳnh Ngọc Đăng T, sinh năm 1977. Địa chỉ thường trú: A L, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở: C N, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1976. Địa chỉ: A L, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 173 quyển số 01/06 ngày 06 tháng 9 năm 2006 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận T cấp thì bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao bà Huỳnh Ngọc Đăng T trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) con chung Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 29/9/2008, Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 19/6/2010 và Nguyễn Hoàng Hưng P, sinh ngày 26/4/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Nguyễn Hoàng L do bà Huỳnh Ngọc Đăng T không yêu cầu

- Về tài sản chung: Bà T và ông L xác nhận không có.

- Về nợ chung: Bà T và ông L xác nhận không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao bà Huỳnh Ngọc Đăng T trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) con chung Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 29/9/2008, Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 19/6/2010 và Nguyễn Hoàng Hưng P, sinh ngày 26/4/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Nguyễn Hoàng L do bà Huỳnh Ngọc Đăng T không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà T và ông L xác nhận không có.

- Về nợ chung: Bà T và ông L xác nhận không có.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà T và ông L phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Huỳnh Ngọc Đăng T và ông Nguyễn Hoàng L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0080558 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ