vanban.org

Quyết định 322/2024/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 07/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A. Về con chung: Anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A thống nhất xác nhận: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2024/QĐST-VHNGĐThanh Xuân, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 285/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17/7/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Hà Minh H; sinh năm 1993;

Đăng ký HKTT và hiện ở: Số C phố H, phường P, quận H, thành phố Hà Nội

- Chị Nguyễn Phương A; sinh năm 1998;

Đăng ký HKTT và hiện ở: Số B ngách A Q, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên thống nhất xác nhận lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/8/2023 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Bố mẹ hai bên cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng tình trạng mâu thuẫn không cải thiện. Từ tháng 3/2024, chị Phương A về nhà bố mẹ đẻ tại Số B ngách A Q, phường N, quận T, thành phố Hà Nội sinh sống đến nay. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống không có hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Hà Minh H và Chị Nguyễn Phương A thống nhất xác nhận: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về tài sản, nhà ở và nợ chung: Anh Hà Minh H và Chị Nguyễn Phương A thống nhất xác nhận: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Hà Minh H và Chị Nguyễn Phương A thống nhất chịu án phi theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A không yêu cầu Tòa án giải quyết thêm bất kỳ nội dung nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A.

- Về con chung: Anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A thống nhất xác nhận: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản, nhà ở: Anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A thống nhất xác nhận: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số BLTU/23 0036285 và số BLTU/23 0036284 ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội). Xác nhận anh Hà Minh H và chị Nguyễn Phương A đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ