- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mượn quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 01/2024/DS-ST ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện T và Đ chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 176/2024/TLPT-DS, ngày 04 tháng 3 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng mượn quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tà…
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2024/QĐ-PT | Đồng Tháp, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY ÁN SƠ THẨM VÀ
Đ CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Vĩnh;
Ông Nguyễn Chí Dững;
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 01/2024/DS-ST ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện T bị kháng cáo như sau:
Ngày 18 tháng 01 năm 2024, nguyên đơn ông Lâm Văn T kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét những chứng cứ thực tế sửa Bản án dân sự sơ thẩm số: 01/2024/DS-ST ngày 05/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện T. Yêu cầu Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T, buộc Trường Tiểu học T 2 phải bồi thường giá trị đất cho ông T đối với diện tích là 2.371m², thuộc phần thửa 1087, tờ bản đồ số 4 (theo bản đồ chính quy là thuộc một phần thửa số 01, tờ bản đồ số 32), đất tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp với số tiền là 1.041.300.000 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt T ba trăm nghìn đồng).
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Lâm Văn T có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là Trường Tiểu học T 2 có ông Nguyễn Quốc V là người đại diện theo pháp luật có đơn xin vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến là đồng ý với việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của ông Lâm Văn T.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 289; Điều 299 và 311 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 01/2024/DS-ST ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện T và Đ chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 176/2024/TLPT-DS, ngày 04 tháng 3 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng mượn quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm”, giữa:
- Nguyên đơn: Lâm Văn T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lâm Văn T là: Bà Ngô Thị Kim X – là Luật sư văn phòng luật sư K, thuộc đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trường Tiểu học T 2.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1975, chức vụ: Hiệu trưởng.
Địa chỉ: Ấp Đuôi Tôm, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. NLQ1, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Ấp Đuôi Tôm, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. NLQ 2;
Người đại diện theo pháp luật: Ông NLQ4, chức vụ: Chủ tịch.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
3. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện T;
Người đại diện theo pháp luật: Ông NQ5, chức vụ: Trưởng phòng.
Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn Sa Rài, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
4. Ủy ban nhân dân xã T, huyện T;
Người đại diện theo pháp luật: Ông NLQ6, chức vụ: Chủ tịch.
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
5. Ngân hàng N và P V Nam;
Địa chỉ: Số B, phường T, quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông NLQ7, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông NLQ8, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N và P V Nam - Chi nhánh huyện T.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
6. NLQ8, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Về án phí dân sự:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm (do thuộc trường hợp được miễn); Hoàn trả lại ông T số tiền tạm ứng đã phí đã nộp là 28.870.000đồng (NLQ1 mươi tám T tám trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002699 ngày 22-12-2021 và biên lai thu số: 0000502 ngày 31-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Lâm Văn T phải chịu 4.999.520 đồng (làm tròn 5.000.000 đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo Hóa đơn bán hàng số: 00000401 ngày 21-12-2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ; Phiếu chi tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15-6-2022 của Tòa án nhân dân huyện T, do ông Lâm Văn T đã nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng theo biên nhận ngày 19-5-2022; Biên nhận ngày 21-12-2022 (do ông T đã tạm ứng và đã chi xong).
- Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản:
Ông Lâm Văn T phải chịu 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) tiền chi phí định giá (theo Bảng kê chi phí định giá, kiêm biên nhận ngày 20/9/2023) (do ông T đã tạm ứng và đã chi xong).
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lâm Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm do thuộc trường hợp được miễn; Hoàn trả lại ông T số tiền tạm ứng đã phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000649 ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh; - Tòa án ND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |