vanban.org

Quyết định 322/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 04/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1979 Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1984 Cùng HKTT và trú tại: Số ** đường N, phường Đ, quận L, TP. H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc D - Trần Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2023/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 04 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 327/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 07 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1979

Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1984 Cùng HKTT và trú tại: Số ** đường N, phường Đ, quận L, TP. H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Thanh H có 02 con chung:

1. Cháu Nguyễn Trần Hà L, sinh ngày 26/11/2010

2. Cháu Nguyễn Trần Hà P, sinh ngày 25/7/2012.

Khi ly hôn, chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung là cháu Nguyễn Trần Hà L và cháu Nguyễn Trần Hà P.

Về phí tổn nuôi con: Anh D có trách nhiệm đóng góp cho chị H là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng)/tháng cho cả hai cháu kể từ tháng 08/2023 cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sau thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Trần Thị Thanh H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D chịu cả án phí. Anh D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP Hà Nội theo biên lai số: AA/2020/0066093 ngày 21/07/2023. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ