- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Bùi Văn Đ - Trần Hương M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2020/QĐST-VHNGĐ | Tân Uyên, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 304/2020/TLST-VHNGĐ ngày 24/11/2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1953;
- Bà Trần Hương M, sinh năm 1959;
Cùng địa chỉ: 95, Tổ 1, khu phố K, phường T, thị xã U, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1980 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (Nay là phường) Tân Phước Khánh, huyện (Nay là thị xã) Tân Uyên, tỉnh Sông Bé (Nay là tỉnh Bình Dương) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số 01 ngày 29/12/1980. Trong thời gian chung sống, ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M có hai con chung tên Bùi Đ T, sinh năm 1981 và Bùi Trúc N, sinh năm 1983. Ngày 05/11/2020, ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/11/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu. Cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/11/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Bùi Văn Đ và bà Trần Hương M phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0051978 ngày 23/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Tân Uyên; ! - CCTHADS thị xã Tân Uyên; - UBND phường T, thị xã U, tỉnh ! B; ! - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN! ! (Đã!ký)! Ngô Thị Mỹ Trúc |