vanban.org

Quyết định 322/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà H T L, sinh năm 1975. Bị đơn: Ông N Q C, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: khu phố 7, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Hạnh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thái Hòa

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2087/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà H T L, sinh năm 1975.

- Bị đơn: Ông N Q C, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: khu phố 7, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H T L và ông N Q C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là N H L A, sinh ngày 21/3/2014. Ly hôn, giao cháu A cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời, ông C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông C được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà H T L phải noäp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được tröø vaøo tiền taïm öùng aùn phí ñaõ noäp theo bieân lai soá 002905/THA ngaøy 15/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ