- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tâm, Trần Quốc Được"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2018/QĐST - HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 343/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn H, huyện P, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Trần Quốc Được, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 18 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải ghi nhận sự ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và Anh Trần Quốc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T tự nguyện giao con chung là cháu Trần Ngọc Thảo M (nữ) sinh ngày 09/11/2015 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho chị T, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời khai của các đương sự, tài sản chung và nợ chung không có, nếu sau này phát sinh tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ giải quyết thành vụ án khác. Về án phí: Chị T chịu 75.000 đồng, anh Đ chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị T nộp thay nghĩa vụ cho anh Đ). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 001109 ngày 21/9/2018, chị Tđược nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Các đương sự, - VKSND huyện Đ, - TAND TPCT, - Chi cục THA DS huyện Đ, - UBND xã H, h. Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Quốc Kiệt |