- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cộng nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị R với ông Nguyễn Thành P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 408/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị R, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị R với ông Nguyễn Thành P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị R với ông Nguyễn Thành P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một người con là em Nguyễn Văn H, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2010 hiện đang sống với bà R. Sau khi ly hôn bà R với ông P tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị R được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Nguyễn Văn H, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2010. Theo nguyện vọng của em Nguyễn Văn H là sống với bà R.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị R chưa đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà R với ông P không yêu cầu pháp luật giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị R tự nguyện nộp là 150.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0017387 ngày 11/7/2018 do bà Phạm Thị R nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Phạm Thị R tiền tạm ứng án phí là 150.000đồng.
Ông Nguyễn Thành P không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã lý Nguyễn Thị Liên |