- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc Ái - Nguyễn Ngọc Khương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh K . 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. RẠCH GIÁ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG Số: 322/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 209/5 đường T8, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh K, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 209/15A đường T8, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 90, Điều 92 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh K . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị A và anh K thống nhất xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Y, sinh ngày 23/11/2008. Anh K và chị A thống nhất thỏa thuận giao cháu Y cho chị A nuôi dưỡng, anh K không cấp dưỡng nuôi con chung do chị A không có yêu cầu. Anh K được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản anh K thực hiện các quyền này.
- Về tài sản chung: Chị A và anh K thống nhất xác nhận hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị A và anh K thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Avà anh K mỗi người phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 75.000 đồng. Chị A đồng ý nộp thay anh K số tiền 75.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị A đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007297 ngày 12/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, trả lại cho chị A số tiền án phí hôn nhân và gia đình còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - VKSND TP. Rạch giá; - Chi cục THADS TP. Rạch Giá; - UBND Phường Vĩnh Lợi; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Thị Phƣơng Thanh |