- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn Đ và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 452/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngô Văn Đ, sinh năm 1992.
Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: Thượng Lâm, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Ngô Văn Đ, sinh năm 1992.
Chị Đào Thị T, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: Thượng Lâm, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị T nuôi con Ngô Phương Anh, sinh ngày 05/8/2015. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh Ngô Văn Đ nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0002790 ngày 25/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Đ 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |