- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngô Thị L yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Hữu Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L, sinh năm 1980; trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện C, tỉnh Tiền Giang với anh Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1982; trú tại: Ấp Ph, xã L1, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2017/QĐST-HNGĐ | G, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ngô Thị L, sinh năm 1980.
Trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1982.
Trú tại: Ấp Ph, xã L1, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L, sinh năm 1980; trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện C, tỉnh Tiền Giang với anh Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1982; trú tại: Ấp Ph, xã L1, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L với anh Nguyễn Hữu Ch.
- Về con chung: Chị L với anh Ch có 01 con chung tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/02/2007 đang sống với chị L. Chị L và anh Ch thỏa thuận, thống nhất giao cháu H cho chị L tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ch được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 38810 ngày 28/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên hoàn lại chị L 150.000đồng.
+ Anh Ch không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30. Luật thi hành án dân sự”./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - UBND xã L1; - Lưu hồ sơ, án văn. | Đỗ Thị Thu Ngoan |