- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ CẨM Q-TRẦN TRUNG N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q với ông Trần Trung N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 487/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q, sinh năm 1988. CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số H, đường H, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Trần Trung N, sinh năm 1982. CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ thường trú: ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Hiện đang sinh sống tại: nhà trọ ông C, địa chỉ số A, đường A tháng I, phường T, tỉnh Vĩnh Long (phòng số 30). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q với ông Trần Trung N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q và ông Trần Trung N có hai con chung là Trần Nguyễn Phúc K, sinh ngày 27/02/2013 và Trần Ngọc Khả N1, sinh ngày 14/01/2018, hiện đang sinh sống cùng bà Q. Tiếp tục giao con chung Trần Nguyễn Phúc K và Trần Ngọc Khả N1 cho bà Nguyễn Thị Cẩm Q nuôi dưỡng. Ông Trần Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho Trần Nguyễn Phúc K, sinh ngày 27/02/2013 và Trần Ngọc Khả N1, sinh ngày 14/01/2018 số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng)/con chung/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 20/7/2026) đến khi Trần Nguyễn Phúc K và Trần Ngọc Khả N1 đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Cẩm Q tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011459 nộp ngày 11/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, bà Q đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long: 1; - VKSND khu vực 1-Vĩnh Long: 1; - THADS tỉnh Vĩnh Long: 1; - THA khu vực 1-Vĩnh Long: 1; - UBND xã Tân An Hội, tỉnh Vĩnh Long: 1 (GCNKH số 85, ngày 18/12/2008, do UBND xã Tân Long Hội, h. Mang Thít, tỉnh VL (cũ) cấp); - Đương sự: 2; - Lưu: 5 (15). | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Mỹ Thuận |