- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2025/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 132/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Diệp Tuyết N, sinh năm 1991 Thường trú: Số nhà 81/8/6 đường số 18 D, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: Số nhà 46 đường T, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Lai Chí D, sinh năm 1984 Thường trú: Số nhà 936/1 đường G, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: Số nhà 46 đường T, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2025. [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lai Chí D và bà Diệp Tuyết N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 176 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh). [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có. [5] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Lai Chí D và bà Diệp Tuyết N phải chịu. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lai Chí D và bà Diệp Tuyết N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lai Chí D và bà Diệp Tuyết N phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông D, bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0005818 ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D, bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND KV2TPHCM; - THADS TPHCM; - Đương sự; - UBND phường P, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Nguyên Hà |