vanban.org

Quyết định 321/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 10/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Tống Phước Kh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Tống Phước Kh và chị Nguyễn Thị Kim Ch có 02 người con chung tên Tống Phước H, sinh ngày 29/12/2016 và Tống Phước Th, sinh ngày 14/01/2019. Anh Tống Phước Kh và chị Nguyễn Thị Kim Ch thoả thuận: Giao người con chung tên T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Tống Phước Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2024/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1986.

Nơi thường trú: Số 38 đường Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Tống Phước Kh, sinh năm 1990.

Nơi thường trú: Số 17/116 đường Kim Long, phường Kim Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Tống Phước Kh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Tống Phước Kh và chị Nguyễn Thị Kim Ch có 02 người con chung tên Tống Phước H, sinh ngày 29/12/2016 và Tống Phước Th, sinh ngày 14/01/2019. Anh Tống Phước Kh và chị Nguyễn Thị Kim Ch thoả thuận: Giao người con chung tên Tống Phước H cho chị Nguyễn Thị Kim Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao người con chung tên Tống Phước Th cho anh Tống Phước Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Tống Phước Kh và chị Nguyễn Thị Kim Ch thoả thuận không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung đối với người con chung mà mình không trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Tống Phước Kh không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không giải quyết.

2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Tống Phước Kh xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Tống Phước Kh thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Kim Ch phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003263 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim Ch số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ