- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Ngọc L xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thanh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng M1, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M1, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 212, 213, 361, 371, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 385/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa những ngƣời yêu cầu:
- Anh Nguyễn Ngọc L , sinh năm 1979
Nơi ĐKNKTT và trú tại: số 6- K29B, phƣờng Tƣơng M, quận Hoàng M1, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Thanh C , sinh năm 1980
Nơi ĐKNKTT và trú tại: số 6 –K29B, phƣờng Tƣơng M, quận Hoàng M1, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-Vể quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Thanh C kết hôn trên cơ sở tự do tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 20/3/2007 tại UBND phƣờng Khâm T, quận Đống Đ, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp theo luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, lối sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Vợ chồng tuy sống chung một nhà nhƣng đã ly thân khoảng hai năm nay. Anh L và chị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh L và chị C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55- Luật Hôn nhân và gia đình nên đƣợc chấp nhận.
-Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Thanh C xác nhận có bốn con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phú A sinh ngày 20/12/2007, Nguyễn Ngọc Phúc A1 sinh ngày 20/12/2007, Nguyễn Ngọc Đức A2 sinh ngày 06/4/2017 và Nguyễn Ngọc Minh A3 sinh ngày 01/02/2019. Ly hôn, anh L và chị C thống nhất thỏa thuận giao bốn con chung cho chị C trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6 năm 2024 đến khi các con trƣởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: các đƣơng sự tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu xem xét giải quyết.
-Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành đoàn tụ không thành là ngày 10 tháng 6 năm 2024, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Thanh C .
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Thanh C xác nhận có bốn con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phú A sinh ngày 20/12/2007, Nguyễn Ngọc Phúc A1 sinh ngày 20/12/2007, Nguyễn Ngọc Đức A2 sinh ngày 06/4/2017 và Nguyễn Ngọc Minh A3 sinh ngày 01/02/2019. Giao bốn con chung là Nguyễn Ngọc Phú A sinh ngày 20/12/2007, Nguyễn Ngọc Phúc A1 sinh ngày 20/12/2007, Nguyễn Ngọc Đức A2 sinh ngày 06/4/2017 và Nguyễn Ngọc Minh A3 sinh ngày 01/02/2019 cho chị Nguyễn Thị Thanh C trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Ngọc L có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6 năm 2024 đến khi các con trƣởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Thanh C không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng anh L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0033847 ngày 04/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng M1, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Ngọc L đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND quận Hoàng M1, Thành phố Hà Nội; -UBND phường Khâm Thiên, quận Đống Đa Thành phố Hà Nội; -Chi cục THA quận Hoàng M1 Thành phố Hà Nội; - Lưu VP;hồ sơ vụ việc | Trần Thị Thu Hiền |