vanban.org

Quyết định 321/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Bích N và ông Bùi Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bích N và ông Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà N và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Bích N và ông Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 321/2023/QĐST-HNGĐ
Đức Trọng, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 515/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 giữa nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bích N, sinh năm: 1993; địa chỉ: Đường P, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng và bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Bích N và ông Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bích N và ông Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận ông Bùi Văn T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Bùi Thị Bích L, sinh ngày 23/6/2011 và Bùi Thị Bích L1, sinh ngày 25//7/2013 cho đến ngày con thành niên. Ông Bùi Văn T không yêu cầu bà Đặng Thị Bích N cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3 Về án phí: Bà Đặng Thị Bích N nhận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0002221 ngày 10 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng). Hoàn trả cho bà Đặng Thị Bích N 150.000 đồng tiền tạm nộp án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ