vanban.org

Quyết định 321/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D 01 con chung là Lê Năng Quang – sinh ngày 10/4/2019. Ông Thuỷ, bà D thoả thuận ông Lê Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Năng Quang. Tạm thời bà Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2021/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 672/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Lê Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: xã Đức Châu, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tỉnh. 2/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1992 Địa chỉ: tổ 14, khu 12, xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Thuỷ và bà D có 01 con chung là Lê Năng Quang – sinh ngày 10/4/2019. Ông Thuỷ và bà D thỏa thuận giao con chung cho ông Thuỷ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời bà D không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D 01 con chung là Lê Năng Quang – sinh ngày 10/4/2019. Ông Thuỷ, bà D thoả thuận ông Lê Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Năng Quang. Tạm thời bà Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị D vẫn thăm nom con, không ai được cản trở ông Thuỷ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị D chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004987 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông Thuỷ, bà D đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ