- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Chí T, sinh năm 1987; TTLH - Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1987;"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 178 ngày 12 tháng 7 năm 2010 tại UBND xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường C 2, quận B, thành phố Hà Nội).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2020/TLST-VHNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Chí T, sinh năm 1987;
- Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Số 20, ngõ 145/37, TDP T 2, phường C 2, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Hoàng Chí T và chị Hoàng Thị Thu H xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu lớn Hoàng Hà L, sinh ngày 04/02/2011, cháu nhỏ Hoàng Duy N, sinh ngày 05/04/2013. Ly hôn anh chị Thỏa thuận anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N, chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T và chị H có quyền g p gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh T xin tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Chí T và chị Hoàng Thị Thu H.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung, cháu lớn Hoàng Hà L, sinh ngày 04/02/2011, cháu nhỏ Hoàng Duy N, sinh ngày 05/04/2013. Giao con chung của anh chị là cháu N cho anh Hoàng Chí T và cháu L cho chị Hoàng Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T và chị H có quyền g p gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Chí T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2015/0003747 ngày 11/8/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |