- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn M - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn M và Bà Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2018/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
thụ lý số 308/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2018, giữa:
- Ông Vũ Văn M.
Địa chỉ: Đường T, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị N.
Địa chỉ: Đường T, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Áp dụng Khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có
hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
14 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn M và Bà Nguyễn
Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn M và Bà Nguyễn Thị N thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2001, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã
X, huyện T, tỉnh Nam Định cấp ngày 09 tháng 01 năm 2001)
- Về con chung: Có 01 con chung là Vũ Phương U, sinh ngày 05 tháng 7
năm 2002; giới tính nữ; Cả hai thống nhất sau khi ly hôn giao cho bà Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Vũ Phương U. Ông Vũ Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Vũ Văn M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ
Văn M cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025428 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; (2) - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; (1) - UBND xã X, huyện T, tỉnh Nam Định; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT, (Võ Ngọc Đức). (4) | (Đã ký) Bùi Viết Bình |