- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hà A và anh Dương Quang Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hà A - sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Tổ 4b, khu H, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Nơi ở hiện nay: Khu 6, phường P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Dƣơng Quang Đ- sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 4b, khu H, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hà A và anh Dương Quang Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung : Chị Lê Thị Hà Avà anh Dương Quang Đ xác nhận có có 01 con chung là cháu Dương Gia B - sinh ngày 06/3/2014. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Dương Gia B - sinh ngày 06/3/2014 cho chị Lê Thị Hà A trực tiếp nuôi dưỡng, anh Dương Quang Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị A do chị A không yêu cầu. Anh Dương Quang Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở -Về tà i sả n chung: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung, công sứ c đóng góp: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Lê Thị Hà A tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị Hà A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0000221 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Lê Thị Hà A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND p. D; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |