- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số 364/2017/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2017"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Vương Quốc L và chị Phạm Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 364/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vương Quốc L, sinh năm 1972 N¬i ®¨ng ký HKTT : Thôn A, xã T, huyện M, tỉnh Hải Dương; Nghề nghiệp: Cửa hàng trưởng cửa hàng xăng dầu, công ty xăng dầu - dầu khí Quảng Ninh;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1973 Nơi đăng ký HKTT : Phường D, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Nhân viên thống kê. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5,®iÓm b kho¶n 6 Điều 27 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Vương Quốc L và chị Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) con là Vương Thị Lan A, sinh ngày 24/10/2006; Vương Bảo N, sinh ngày 20/01/2010; Vương Quốc V, sinh ngày 09/5/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng cho con: Anh Vương Quốc L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 03 (ba) con là Vương Thị Lan A, sinh ngày 24/10/2006; Vương Bảo N, sinh ngày 20/01/2010; Vương Quốc V, sinh ngày 09/5/2015, với số tiền một tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi người con. Thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 12/2017 cho đến khi mỗi người con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vương Quốc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vương Quốc L và chị Phạm Thị N tự thỏa thuận chia tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Vương Quốc L và chị Phạm Thị N không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vương Quốc L phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Anh L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009675 ngày 10/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND xã Tứ Cường, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Mai Anh |