vanban.org

Quyết định 320/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Đức T2, sinh ngày 04/11/2012 cho bà Trần Thị Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.500.000 (hai triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T - Trần Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 977/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/7/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Văn T, sinh năm 1978;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/6/2022;

Nơi thường trú: Tổ X, ấp Y (nay là ấp V), xã T, thành phố Đồng Nai;

Chỗ ở hiện nay: Xóm N, thôn V1, xã N2, tỉnh Hưng Yên.

- Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1981;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/6/2022;

Nơi thường trú: Tổ X, ấp Y (nay là ấp V), xã T, thành phố Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Kim A đoàn tụ nhưng ông T và bà Anh không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Kim A tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V1, tỉnh Đồng Nai cũ (nay là xã T, thành phố Đồng Nai), được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01, ngày 06/4/2012. Căn cứ các Điều 11, 12, 13 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Quá trình hòa giải, ông T và bà Anh không đoàn tụ để về chung sống với nhau mà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Kim A có 01 con chung tên là Phạm Đức T2, sinh ngày 04/11/2012. Ông T và bà Anh thống nhất giao cháu Phạm Đức T2 cho bà A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông T và bà Anh là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Ông T và bà Anh phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Đức T2, sinh ngày 04/11/2012 cho bà Trần Thị Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Kim A mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000382 ngày 06/7/2026 và Biên lai thu số 0000381 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông T và bà Anh đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ