vanban.org

Quyết định 320/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tấn T và bà Võ Thị Ngọc C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 105 KH, quyển số 01/2003, do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2003). Về con chung: Cả ba con chung đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2024/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Mai Tấn T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số X Đường Y, Phường 9, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

- Bà Võ Thị Ngọc C, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số A Đường B, Phường 1, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tấn T và bà Võ Thị Ngọc C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 105 KH, quyển số 01/2003, do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2003). [2] Về con chung: Ông Mai Tấn T và bà Võ Thị Ngọc C có 03 con chung tên Mai Ngọc H, sinh ngày 22/8/1993, Mai Tấn Đ, sinh ngày 12/3/2002 và Mai Ngọc N, sinh ngày 29/11/2003. Cả ba con chung đã thành niên. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Mai Tấn T và bà Võ Thị Ngọc C xác nhận không có. [4] Về lệ phí tòa án: Ông Mai Tấn T tự nguyện nộp. Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tấn T và bà Võ Thị Ngọc C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 105 KH, quyển số 01/2003, do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2003).

- Về con chung: Cả ba con chung đã thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Mai Tấn T và bà Võ Thị Ngọc C xác nhận không có.

- Về lệ phí: Ông Mai Tấn T tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0034176 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ