vanban.org

Quyết định 320/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 12/3/2004 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Về hôn nhân: Chị Th và anh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên B, sinh ngày 09/10/2004 đã trưởng thành nên không xét đến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thủy ly hôn anh Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 12/3/2004 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2024/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 11 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 454/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 giữa: *Nguyên đơn: Chị Th, sinh ngày 07/10/1980; Trú tại: ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre. *Bị đơn: Anh H, sinh ngày 24/9/1981; Trú tại: ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 12/3/2004 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về hôn nhân: Chị Th và anh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên B, sinh ngày 09/10/2004 đã trưởng thành nên không xét đến.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Th nhận nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003965 ngày 16/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại hoàn lại cho chị Th số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003965 ngày 16/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ