vanban.org

Quyết định 320/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Kim D và anh Nguyễn Ngọc L. 2.

VKSND huyện C; (Số ĐKKH 114/2008); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Kim D xin ly hôn Nguyễn Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Kim D và anh Nguyễn Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 498/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lý Kim D, sinh năm 1985. Ngụ: số 135K, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1983. Ngụ: số 135K, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Kim D và anh Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lý Kim D và anh Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị D, anh L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Về con chung: có 02 con tên Nguyễn Tùng C, sinh ngày 06/8/2010 và Nguyễn Kim A, sinh ngày 05/5/2013. Chị D được nuôi hai con, anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị D mỗi tháng 1.500.000đ/con (Một triệu năm trăn nghìn đồng mỗi con). Thời gian cấp dưỡng nuôi con, kể từ khi có Quyết định cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh L được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xét đến. Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lý Kim D phải chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Án phí cấp dưỡng nuôi con: chị Lý Kim D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng, chị D phải chịu án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010583 ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ