- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình Nguyễn Thế N và Võ Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2022/QĐST-HN&GĐ | Y, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 530/2022/TLST/HNGĐ, Ngày 14 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế N- sinh năm 1984
Địa chỉ: xóm 2, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: chị Võ Thị Ngọc A - sinh năm 1991
Địa chỉ: xóm 2, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84 của Luật hôn n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn n: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A thống nhất có 2 con chung Nguyễn Ngọc Thanh T- sinh ngày 19/10/2017 và Nguyễn Thế B-sinh ngày 23/3/2019. Anh chị thống nhất giao hai con chung cho anh Nguyễn Thế N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu . Chị A có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá n theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn n gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con
- Về tài sản: Anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-- Về án phí: Thỏa thuận anh Nguyễn Thế N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012491 ngày 10 tháng 11 năm 2022 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Còn trả lại cho anh Nguyễn Thế N 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Y - UBND xã B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị H |