vanban.org

Quyết định 320/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy O và ông Trần Anh K thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Trung K1 – sinh ngày x/x/199x và Trần Nguyễn Bảo H – sinh ngày x/x/200x. Các con đều đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2021/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 05 tháng 5 năm 2021

- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 241/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thúy O , sinh năm 1974; Địa chỉ: Đường V, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Trần Anh K , sinh năm 1965; Thường trú: Đường V, Phường B, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Chung Cư W, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số x/199x, quyển số x, đăng ký kết hôn ngày x/x/299x tại Ủy ban nhân dân Phường x, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Nguyễn Thị Thúy O và ông Trần Anh K là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự. [2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy O và ông Trần Anh K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: 02 con chung tên Trần Nguyễn Trung K1– sinh ngày x/x/199x và Trần Nguyễn Bảo H – sinh ngày x/x/200x đã thành niên và không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung : Hai bên khai nhận không có.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà O và ông K chịu toàn bộ. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy O và ông Trần Anh K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Trung K1 – sinh ngày x/x/199x và Trần Nguyễn Bảo H – sinh ngày x/x/200x. Các con đều đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Thúy O và ông Trần Anh K chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án hai bên đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0069326 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ