- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1982; TTLH Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 313/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020, về việc ly hôn, giữa:
Những ngƣời yêu cầu:
-Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố Hạ 11, phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
-Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố Yên Nội 1, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 19/8/2020, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau:
1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 04/12/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 24/9/2014. Anh Đ sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M cho đến khi cháu Minh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ và chị Hiến tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đ về H đều có quyền thăm, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về lệ phí: Anh Đ và chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 04/12/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 24/9/2014. Anh Đ sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ và chị H đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng án lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. (Được đối trừ 300.000đ anh Đ chị H nộp tạm ứng theo biên lai thu lệ phí số AB/2015/0003763 ngày 14/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BắcTừLiêm; - Chi cục THADS Q. BắcTừLiêm; - UBND phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |