- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Phạm Xuân X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số 319/2019/TLST - HNGĐ ngày 19/6/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Xuân X, sinh năm 1990. HKTT: Xóm 1, xã T, thành phố T1, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Đường P, Tổ x, Khu y, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1992. HKTT: Xóm 1, xã T, thành phố T1, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ liên lạc: Tổ a, Khu b, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 19/6/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Phạm Xuân X và bà Lê Thị L đoàn tụ. Tuy nhiên, ông X và bà L vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên việc hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Xuân X và bà Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Phạm Xuân P, sinh ngày 13/6/2012 cho ông Phạm Xuân X trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Xuân X và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Xuân X được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Xuân P, sinh ngày 13/6/2012. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Xuân X và bà Lê Thị L mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0034122 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND xã T, thành phố T1, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Minh Đạo |