- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!LỤC!NGẠN! TỈNH!BẮC!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 456/2019/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 11 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T!- Sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn Đ - Xã Q - Huyện LN - Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Trần Hùng K - Sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn Đ - Xã Q - Huyện LN - Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 11 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
1
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Nguyễn Phương T và anh Trần Hùng K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương T và anh Trần Hùng K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Phương T và anh Trần Hùng K thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Nguyễn Phương T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Ngọc Bảo A - Sinh ngày 19/02/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị T anh K tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quết. Sau khi ly hôn anh K được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Phương T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001031!ngày 8 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
THẨM!PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Lục Ngạn;
Đã ký
- CCTHADS huyện Lục Ngạn;
- UBND xã Q; huyện LN; tỉnh Bắc Giang;
- Lưu h/s.
Nguyễn!Như!Hiển! !
!
2