- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phan T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 320/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988;
Bị đơn: Anh Phan Tr, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Số 03 Nguyễn Khuyến, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phan T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phan T có 02 con chung tên là: Phan Băng N, sinh ngày 09/01/2009 và Phan Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2012.
Chị Lê Thị H và anh Phan Tr thỏa thuận: Giao cháu Phan Băng N, sinh ngày 09/01/2009 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Phan Quốc Đ, sinh ngày 29/12/2012 cho anh Phan T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H, anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H và anh T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H và anh Phan T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng chị Lê Thị H tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh Phan T. Như vậy, số tiền án phí ly hôn mà chị Lê Thị H phải chịu là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Lê Thị H đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 004871 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả cho chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND p.Phú Nhuận, Tp.Huế; (Chị H-anh T) ĐKKH ngày 04/3/2008) - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |