- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "D+H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM HUYEÄN VUÕNG LIEÂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH VÓNH LONG Soá: 32/2024/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 461B/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp Đòi tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ( Bảy ) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Hoàng D, sinh năm 1972
- Bị đơn: Bà Phan Thị Cẩm H, sinh năm 1968
Các đương sự cùng trú tại ấp C, xã T, huyện L, tỉnh VL.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phan Thị Cẩm H có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị Hoàng D số tiền 60.000.000đ ( Sáu mươi triệu đồng ).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không thi hành xong các khoản phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi suất trên số tiền chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Tiền án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Cẩm H phải nộp 3.000.000đ ( Ba triệu đồng ).
Hoàn trả cho bà Trương Thị Hoàng D số tiền 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm ngàn đồng ) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008537 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thanh Tòng |