- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 24 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 595/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1970. Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: BHTQ, Phường VTS, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn L đăng ký kết hôn theo giấy Chứng nhận kết hôn số 02; Quyển số 15TH, ngày 14 tháng 02 năm 1992 của Ủy ban nhân dân Xã VT, huyện VL, tỉnh TH. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Lê Văn L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Lê Văn L có 02 người con chung tên là Lê Thị Bích P, sinh ngày 14 tháng 5 năm 1993 và Lê Hoàng Vỹ, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2000. Hai người con đều đã thành niên. 3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai số AA/2023/0002278, ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND Xã VT, h. VL, t. TH. - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |