vanban.org

Quyết định 32/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A, giao con chung Trần Thị Hà V, sinh ngày 24/9/2010 cho chị Trần Thị Tuyết A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/QĐST-HNGĐNam Đàn, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn H - sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã Nam T, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị Tuyết A - sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã Nam T, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A, giao con chung Trần Thị Hà V, sinh ngày 24/9/2010 cho chị Trần Thị Tuyết A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn H do chị Trần Thị Tuyết A không yêu cầu. Anh Trần Văn H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị Tuyết A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn H thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả lại cho anh Trần Văn H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn theo Biên lai thu số 0003456 ngày 13/12/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ