- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về
thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Nghĩa
Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Hằng, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 82/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
2. Bà Trần Thị Mỹ K, sinh năm 1997 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ F, khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu, bản tự khai bà Trần Thị Mỹ K trình bày:
Bà K và ông Nguyễn Văn T trước đây là vợ chồng và đã ly hôn theo Quyết định số 112/2025/QĐCNTTLH, ngày 11/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo quyết định ly hôn, bà K và ông T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Quốc Minh A, sinh ngày 10/4/2022 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hiện nay, do điều kiện và hoàn cảnh kinh tế nên bà K không thể tiếp tục nuôi dưỡng cháu A nên bà K, ông T yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Theo đó bà Kim G lại cháu A cho ông T nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi và bà K không cấp dưỡng nuôi con.
- Theo đơn yêu cầu và lời khai trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông T và bà K trước đây là vợ chồng và đã ly hôn theo Quyết định số 112/2025/QĐCNTTLH, ngày 11/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khi ly hôn ông T, bà K thỏa thuận giao con chung Nguyễn Quốc Minh A cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Hiện nay, do điều kiện và hoàn cảnh bà K không thể tiếp tục nuôi dưỡng con chung nên ông T và bà Kim M thay đổi người trực tiếp nuôi con, giao cháu Nguyễn Quốc Minh A từ bà K sang cho ông T nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, bà K không cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay ông T có công việc và thu nhập ổn định. Ông T hiện đang sống cùng cha mẹ tại khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Cháu Minh A hiện đang học mầm non tại phường T. Ngoài ông T ra còn có cha mẹ phụ nên ông T đủ điều kiện chăm sóc con chung. Ông T đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T và bà K.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh:
Căn cứ khoản 3 Điều 29; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; Điều 361; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình xét có đủ căn cứ đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T, giao con chung Nguyễn Quốc Minh A, sinh ngày 10/4/2022 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Trần Thị Mỹ K không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng
Bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Tại phiên họp bà Trần Thị Mỹ K vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Tòa án căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bà K.
Về nội dung yêu cầu
Xét thấy tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án số 12/2025/QĐCNTTLH, ngày 11/6/2026 của Tòa án nhân dân thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh) ghi nhận ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Mỹ K thuận tình ly hôn đồng thời giao con chung là cháu Nguyễn Quốc Minh A, sinh ngày 10/4/2022 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tuy nhiên, do điều kiện hiện nay bà K không thể tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu A nên bà K, ông T cùng thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con. Theo thỏa thuận bà K đồng ý giao lại cháu A cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà K không cấp dưỡng nuôi con.
Do đó căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự
Bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T phải nộp lệ phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; Điều 361; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T.
Giao con chung Nguyễn Quốc Minh A, sinh ngày 10/4/2022 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Trần Thị Mỹ K không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Bà Trần Thị Mỹ K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012885, ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Mỹ K và ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSNDKV12-TP.Hồ Chí Minh; - THADSTP.Hồ Chí Minh; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ việc. | Nguyễn Minh Nghĩa |