vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị Hồng D và bị đơn, anh Khương Văn P. 2.

Các đương sự; VKSND KV7, tỉnh Thanh Hóa;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hồng D - Khương Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị Hồng D và bị đơn, anh Khương Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
TỈNH THANH HOÁ
Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thanh Hóa, ngày 01 tháng 4 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: chị Bùi Thị Hồng D, sinh năm 1999; Căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx Địa chỉ: xóm C, xã N, tỉnh Phú Thọ. * Bị đơn: anh Khương Văn P, sinh năm 1994; Căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx Địa chỉ: thôn N, xã N, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị Hồng D và bị đơn, anh Khương Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: chị Bùi Thị Hồng D và anh Khương Văn P đều có ý kiến chung thống nhất, thuận tình ly hôn. * Về con chung: chị Bùi Thị Hồng D và anh Khương Văn P đều có ý kiến chung thống nhất; vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, công nợ chung và các nghĩa vụ khác: chị Bùi Thị Hồng D và anh Khương Văn P đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. * Về án phí: chị Bùi Thị Hồng D và anh Khương Văn P đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; chị Bùi Thị Hồng D chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/25E, số 0001833, ngày 12/3/2026; trả lại cho chị Bùi Thị Hồng D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Khương Văn P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ