- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào A T và Hoàng thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào A T và Chị Hoàng Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Thào A T, sinh năm 2000; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 05/9/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Địa chỉ: Bản Ham Xoong 1, xã Nà Bủng, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 2003; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 24/3/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Địa chỉ: Bản Ham Xoong 1, xã Nà Bủng, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào A T và Chị Hoàng Thị D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Thào A T và Chị Hoàng Thị D thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Thào A T và Chị Hoàng Thị D không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị D và Anh Thào A T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVHQ14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho các đương sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSNDKV5-Điện Biên; - Các đương sự; - Phòng Giám đốc KT, TT &THA; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Nà Bủng; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Giàng A Bách |