vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Ngọc H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, tỉnh Vĩnh Long

Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 107 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T thống nhất giao cháu Trần Đăng M cho ông T nuôi dưỡng và thống nhất theo nguyện vọng của cháu Trần Đăng K là được sống chung với ông T. Nên giao hai cháu Trần Đăng M, sinh ngày 24/9/2019 và Trần Đăng K, sinh ngày 11/5/2012 cho ông Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng/tháng/02 con chung (1.500.000 đồng/tháng/01 con chung) cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Hồ Thị Ngọc H và ông Trần Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, bà Hồ Thị Ngọc H đồng ý nộp thay án phí cho ông Trần Văn T, do đó bà Hồ Thị Ngọc H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Hồ Thị Ngọc H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Hồ Thị Ngọc H đã đóng theo biên lai thu số 0013037 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà H đã nộp đủ án phí, bà Huyền không phải nộp tiếp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ