vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2026/TLST- DS ngày 10 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Anh K; địa chỉ: 9 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền số 121337/2025/UQ-OCB ngày 12/12/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Sơn T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn P, xã D, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Sơn T xác nhận còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần V tính đến ngày 11/3/2026 là: 77.397.708 đồng (gồm tiền gốc: 57.433.225 đồng, tiền lãi thẻ: 17.761.234 đồng và tiền phí thẻ: 2.203.249 đồng) theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ LN2401231666829 ngày 23/01/2024. Ông T trả nợ cho ngân hàng theo thời gian và phương thức như sau:

- Ngày 11/4/2026, trả số tiền 15.479.542 đồng.

- Ngày 11/5/2026, trả số tiền 61.918.166 đồng.

Ngoài ra ông T còn phải trả các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 12/3/2026 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ LN2401231666829 ngày 23/01/2024.

2.2 Về án phí: Ông Nguyễn Sơn T phải nộp 1.934.942 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

H lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V 1.752.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001622 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ