vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Mai Văn H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC M – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 408/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Mai Văn H, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Lý Nguyễn Huyền T, sinh năm 1989 trú tại ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp

là người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Văn H, bà Nguyễn Thị Trúc H

(Văn bản ủy quyền số 4955 ngày 14/10/2025).

Địa chỉ liên lạc: Văn phòng Luật sư L, Khu phố H, Phường M, tỉnh Đồng

Tháp.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1971.

Chị Huỳnh Thị P, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Trúc H, sinh

năm 1966.

Địa chỉ: Ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Lý Nguyễn Huyền T, sinh năm 1989 trú tại ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp

là người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Văn H, bà Nguyễn Thị Trúc H

(Văn bản ủy quyền số 4955 ngày 14/10/2025).

Địa chỉ liên lạc: Văn phòng Luật sư L, Khu phố H, Phường M, tỉnh Đồng

Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mai Văn H, bà Nguyễn Thị Trúc H – Đại diện theo ủy quyền chị Lý

Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Hoàng V, chị Huỳnh Thị P thỏa thuận thống nhất anh Nguyễn Hoàng V, chị Huỳnh Thị P còn nợ vợ chồng ông Mai Văn H, bà Nguyễn Thị Trúc H số tiền vay vốn lãi là 129.137.400 đồng (gồm tiền vốn gốc 126.000.000 đồng; tiền lãi 3.137.400 đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 27/02/2026: Anh Nguyễn Hoàng V, chị Huỳnh Thị P trả cho vợ

chồng ông Mai Văn H, bà Nguyễn Thị Trúc H số tiền nợ vay vốn lãi 129.137.400 đồng (gồm tiền vốn gốc 126.000.000 đồng; tiền lãi 3.137.400 đồng) là hoàn tất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng V, chị Huỳnh Thị P tự nguyện chịu

3.228.435 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho ông Mai Văn H do ông H

thuộc trường hợp là người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ