vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Trụ sở tại: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng Ngân hàng - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02 thánh 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V;

Trụ sở tại: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Chí Quang M, địa chỉ liên hệ: 261B Đại lộ Đ, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Lương Khánh D1, sinh năm: 1986;

Nơi cư trú: A khu phố B, phường B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lương Khánh D1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tính đến ngày 16/12/2025 là 249.778.082 (hai trăm bốn mươi chín triệu, bảy trăm bảy mươi tám nghìn, không trăm tám mươi hai) đồng, trong đó:

Theo hợp đồng tín dụng thẻ, số hợp đồng 005-P-2326168: Dư nợ gốc là 44.713.236 (bốn mươi bốn triệu, bảy trăm mười ba nghìn, hai trăm ba mươi sáu) đồng, nợ lãi là 21.637.945 (hai mươi mốt triệu, sáu trăm ba mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi lăm) đồng; tổng cộng gốc và lãi là 66.351.181 (sáu mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn, một trăm tám mươi mốt) đồng.

Theo hợp đồng cho vay số LN2409253848764: Dư nợ gốc: 136.196.840 (một trăm ba mươi sáu triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm bốn mươi) đồng, nợ lãi là 47.230.061 (bốn mươi bảy triệu, hai trăm ba mươi nghìn, không trăm sáu mươi mốt) đồng, tổng cộng gốc và lãi là 183.426.901 (một trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm lẻ một) đồng.

2.2. Kể từ ngày 17/12/2025, ông Lương Khánh D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo các thoả thuận trong các Hợp đồng được ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V với ông Lương Khánh D1 cho đến khi ông Lương Khánh D1 trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (Theo hợp đồng tín dụng thẻ số hợp đồng 005-P-2326168 và Theo hợp đồng cho vay số LN2409253848764)

2.3. Các bên đương sự thống nhất về thời gian và cách thức trả nợ được thực hiện tại cơ quan thi hành án.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch như sau: Ông Lương Khánh D1 phải chịu 6.244.000 (sáu triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V đã nộp là 5.558.000 (năm triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008796 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ